lạc loài
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Bị tách ra, bị lạc khỏi đồng loại, cảm thấy bơ vơ, không thuộc về nơi mình đang sống: "lạc loài" diễn tả trạng thái cô đơn, lẻ loi của một cá thể bị tách biệt khỏi tập thể, cộng đồng hoặc môi trường quen thuộc của mình, dẫn đến cảm giác bị bỏ rơi và không có chỗ dựa.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Biết thân đến bước lạc loài (Truyện Kiều). (Biết thân phận mình đã đến bước bơ vơ, lẻ loi.)
- Sau khi đàn chim bay đi, chú chim non bị thương cảm thấy mình thật lạc loài. (Sau khi đàn chim bay đi, chú chim non bị thương cảm thấy mình thật cô đơn, lạc lõng.)
- Kiếp sống lạc loài nơi đất khách quê người. (Một kiếp sống bơ vơ, không nơi nương tựa ở nơi đất khách.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Cảm giác lạc loài": Cụm từ thường dùng để diễn tả một cảm xúc sâu sắc về sự cô độc và không thuộc về.
- Giữa chốn phồn hoa đô hội, anh ấy vẫn mang trong mình cảm giác lạc loài khó tả. (Giữa chốn phồn hoa đô hội, anh ấy vẫn mang trong mình cảm giác cô đơn, lạc lõng khó tả.)
"Số phận lạc loài": Dùng để nói về một cuộc đời, một số phận long đong, phiêu bạt, không có chỗ dừng chân.
- Nhân vật ấy có một số phận lạc loài từ thuở ấu thơ. (Nhân vật ấy có một số phận bơ vơ, long đong từ thuở nhỏ.)
Biến thể và từ gần giàng
Lạc lõng (tt): Có nghĩa gần giống, chỉ sự cô độc, không hòa hợp, không thuộc về nơi nào đó.
- Cậu ấy cảm thấy lạc lõng giữa những người bạn mới. (Cậu ấy cảm thấy không hòa hợp, cô đơn giữa những người bạn mới.)
Bơ vơ (tt): Nhấn mạnh trạng thái không nơi nương tựa, lang thang vô định.
- Đứa trẻ mồ côi sống cảnh bơ vơ. (Đứa trẻ mồ côi sống cảnh không nơi nương tựa.)
Từ đồng nghĩa
- Cô độc: Một mình, không có ai bên cạnh.
- Lẻ loi: Đơn chiếc, tách biệt.
- Phiêu bạt: Lang thang, nay đây mai đó.
Từ trái nghĩa
- Đoàn tụ: Sum họp, gặp lại nhau.
- Hòa nhập: Gắn kết, trở thành một phần của cộng đồng.
- Quần tụ: Tụ tập, sum vầy.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Chim lạc đàn": Thường dùng để ví von về người bị lạc khỏi tập thể, cộng đồng của mình, dẫn đến tình trạng "lạc loài".
- Như chim lạc đàn, anh ấy cảm thấy vô cùng lạc loài ở thành phố mới. (Như chim lạc đàn, anh ấy cảm thấy vô cùng cô đơn, lạc lõng ở thành phố mới.)
- tt. Bị tách, bị lạc khỏi đồng loại, bơ vơ: Biết thân đến bước lạc loài (Truyện Kiều) kiếp sống lạc loài